Khi nào phải điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Các trường hợp không phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi chuyển đổi loại hình tổ chức của doanh nghiệp. Ngoài việc tư vấn thành lập Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, Luật Hoàn Hảo luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động, để điều chỉnh các nội dung ngành nghề, địa chỉ, vốn điều lệ, thành viên góp vốn…, chúng tôi hỗ trợ Doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

XEM THÊM: Hướng dẫn điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư là việc làm bắt buộc nếu doanh nghiệp của bạn điều chỉnh các vấn đề liên quan tới mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm của dự án. Vì thế, bài viết dưới đây Luật Hoàn Hảo sẽ tư vấn và chia sẻ những thông tin cần biết để các bạn có thể nắm rõ những quy định khi điều chỉnh giấy chứng nhận.

Các trường hợp không phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức của doanh nghiệp.

Theo quy định tại điều 38 Nghị định 118/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 12 tháng 11 năm 2015, quy định:

“ Điều 38. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế

  1. Tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là tổ chức lại) được kế thừa và tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư đã thực hiện trước khi tổ chức lại.
  2. Nhà đầu tư quyết định việc tổ chức lại và xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
  3. Sau khi hoàn thành thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư để điều chỉnh dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:
  4. a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  5. b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị pháp lý tương đương của nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư;
  6. c) Bản sao nghị quyết hoặc quyết định của nhà đầu tư về việc tổ chức lại, trong đó có nội dung về việc xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư.
  7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 3 Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.
khi nao dieu chinh giay chung nhan dau tu - Khi nào phải điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
Khi nào phải điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

1. Điều chỉnh giấy những nhận đầu tư không thẩm tra

– Đối với các dự án điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư mà không cần thẩm tra khi thực hiện điều chỉnh về quy mô, mục tiêu, địa điểm hình thức, vốn, thời hạn dự án đó thuộc những trường hợp sau đây:

  • Dự án có vốn đầu tư trong nước mà sau khi được điều chỉnh thì dự án đó không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
  • Hoặc dự án có vốn đầu tư nước ngoài mà sau khi điều chỉnh lại có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

– Để điều chỉnh GCN đầu tư không cần thẩm tra thì bạn cần phải chuẩn bị những giấy tờ và hồ sơ sau:

  • Giấy đăng ký chứng nhận điều chỉnh nội dung dự án đầu tư
  • Giấy chứng nhận đầu tư bản sao
  • Bản bổ sung, sửa đổi hợp đồng hợp tác kinh doanh, hoặc điều lệ của doanh nghiệp

– Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư sẽ tiến hành thay đổi, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư…

XEM THÊM: Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

2. Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thẩm tra

– Đối với các dự án khi thay đổi, điều chỉnh những vấn đề sau như địa điểm, quy mô, vốn, hình thức, thời hạn của dự án mà cần phải tiến hành thẩm tra khi thay đổi khi nằm trong những trường hợp sau:

  • Dự án có vốn đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh thì dự án đó thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
  • Dự án có vốn đầu tư nước ngoài mà sau khi điều chỉnh thì thuộc diện cần phải thẩm tra để cấp GCN đầu tư

– Hồ sơ để điều chỉnh dự án đầu tư có thẩm tra là:

  • Văn bản giải trình lý do điều chỉnh dự án đầu tư
  • Giấy đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
  • Báo cáo tình hình thục tế thực hiện dự án cho đến thời điểm điều chỉnh dự án cùng với những thay đổi so với nội dung đã thẩm tra khi cấp GCN đầu tư
  • Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh hoặc điều lệ của công ty

Tuy nhiên một số trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế luật quy định không phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư  được quy định tại khoản1, khoản 5 điều 38 Nghị định 118/NĐ-CP

“ Đối với dự án đầu tư không thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh nhà đầu tư theo quy định tại các Khoản 3 và Khoản 4 Điều này. Việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.”

Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật đầu tư  ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 , Dự án đầu tư  không thuộc diện  phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

“ Điều 36. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
  2. a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  3. b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
  4. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
  5. a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
  6. b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
  7. c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.”

XEM THÊM: Gia hạn dự án Công ty vốn nước ngoài Thủ Tục Nhanh Gọn – Hiệu Quả‎

Việc không tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi có những thay đổi về thông tin nhà đầu tư, dự án đầu tư có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;
Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, việc không không tuân thủ quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị xử lý như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
  •  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm này.

Cá nhân/ doanh nghiệp có nhu cầu Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, liên hệ để được tư vấn trực tiếp:

Địa Chỉ:  47 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOTLINE: 084.888.9990 – WEBSITE: www.luathoanhao.com

Email: luathoanhao@gmail.com

Xem Thêm Bài Viết Của Luật Hoàn Hảo
Xem Thêm Trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kiểm tra thêm

Thay đổi đăng ký kinh doanh hộ cá thể được thực hiện ra sao?

Nội Dung Chính Bài Viết:1. Điều chỉnh giấ…