Cách Tính Phân Bổ Công Cụ Dụng Cụ Theo Thông Tư Mới Nhất 2020

“Khi nào ghi nhận tài sản là công cụ dụng cụ? Công cụ dụng cụ mua về hạch toán như thế nào? Xác định thời gian phân bổ và tính phân bổ chi phí công cụ dụng cụ khi đưa vào sử dụng như thế nào? Bài viết sau đây sẽ trình bày chi tiết + ví dụ cụ thể về cách tính phân bổ công cụ dụng theo quy định mới nhất hiện này.”

XEM THÊM: Cách Tính Khấu Hao Tài Sản Cố Định theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Hướng dẫn cách tính và thời gian phân bổ công cụ dụng cụ – Cách tính phân bổ CC-DC, thời gian phân bổ CC-DC, điều kiện ghi nhận CC-DC, các phương pháp tính phân bổ CC-DC được diễn ra như thế nà0? Cách hạch toán phân bổ CC-DC được ghi nhân như thế nào? Thông tư được áp dụng là TT nào?

  1. Công cụ dụng cụ là gì?

– Điều kiện ghi nhận tài sản cố định:

 + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

 + Tài sản có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.

 + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000đ trở lên

   (Theo điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC)

=> Những tài sản nào không đáp ứng 1 trong 3 điều kiện trên được ghi nhận là công cụ dụng cụ.

=> Hay công cụ dụng cụ là những tài sản có giá trị dưới 30.000.000đ hoặc thời gian sử dụng dưới 1 năm.

Cach tinh phan bo cong cy dung cu - Cách Tính Phân Bổ Công Cụ Dụng Cụ Theo Thông Tư Mới Nhất 2020
Cách Tính Phân Bổ Công Cụ Dụng Cụ Theo Thông Tư Mới Nhất 2020

Theo điều 26 Thông tư 200/2014/TT-BTC và điều 25 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định:

“Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:

  • Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;
  • Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;
  • Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ;
  • Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;
  • Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,…”

Ví dụ: Ngày 01/08/2018, Công ty Anpha mua 1 bộ máy vi tính văn phòng giá trị là 16.500.000đ (đã bao gồm VAT).

Giá trị chưa thuế của bộ máy vi tính = 16.500.000/(1+10% )= 15.000.000đ < 30.000.000đ

Bộ máy vi tính này được ghi nhận là công cụ dụng cụ.

  1. Thời gian phân bổ công cụ dụng cụ
  • Thời gian tính phân bổ chi phí công cụ dụng cụ tối đa không quá 3 năm.
  • Thời gian tính phân bổ này được quy định tại khoản 2, điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

“Đối với tài sản là công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển,… không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.”

  1. Cách tính phân bổ công cụ dụng cụ

3.1 Phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ

Theo điều 26 Thông tư 200/2014/TT-BTC và điều 25 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định:

“đ) Đối với các công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

  1. e) Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng hoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán thì được ghi nhận vào tài khoản 242 – Chi phí trả trước và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.”

– Có 2 phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ:

STTTRƯỜNG HỢPPHƯƠNG PHÁP
1Công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ và sử dụng trong 1 kỳ kế toánHạch toán toàn bộ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
2Công cụ dụng cụ có giá trị lớn hoặc liên quan đến nhiều kỳ kế toánHạch toán vào tài khoản 242 và hàng tháng tính phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh

3.2 Hạch toán công cụ dụng cụ

  1. Mua công cụ dụng cụ về nhập kho

Nợ TK 153: Giá trị mua CCDC chưa thuế GTGT

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT

  Có TK 111/ TK 112/ TK 331: Tổng tiền mua hàng

  1. Xuất công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh

– Trước khi xuất kho sử dụng phải xác định công cụ dụng cụ mua về sử dụng cho bộ phận nào, xác định ngày đưa công cụ dụng cụ vào sử dụng và thời gian phân bổ công cụ dụng cụ.

– Nếu công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ và sử dụng cho 1 kỳ kế toán thì hạch toán toàn bộ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Nợ TK 623/ TK 627/ TK 641/ TK 642: Giá trị công cụ dụng cụ

  Có TK 153: Giá trị công cụ dụng cụ

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Nợ TK 154/ TK 6421/ TK 6422: Giá trị công cụ dụng cụ

  Có TK 153: Giá trị công cụ dụng cụ

Nếu công cụ dụng cụ có giá trị lớn và sử dụng cho nhiều kỳ kế toán phải hạch toán vào tài khoản 242 – Chi phí trả trước:

Nợ TK 242: Giá trị công cụ dụng cụ

  Có TK 153: Giá trị công cụ dụng cụ

Đến cuối tháng, tiến hành hạch toán phân bổ chi phí công cụ dụng cụ trong tháng đó cho từng bộ phận sử dụng:

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Nợ TK 623/ TK 627/ TK 641/ TK 642: Giá trị phân bổ 1 kỳ

  Có TK 242: Giá trị phân bổ 1 kỳ

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Nợ TK 154/ TK 6421/ TK 6422: Giá trị phân bổ 1 kỳ

  Có TK 242: Giá trị phân bổ 1 kỳ

XEM THÊM: Cách đặt tên công ty/doanh nghiệp hay, Đẹp, Đúng Luật, Tra cứu Chính Xác

3.3 Cách tính phân bổ công cụ dụng cụ

Công thức:

Giá trị phân bổ hàng năm = Giá trịcôngcụdụngcụ/Thờigianphânbổ

(Thời gian phân bổ không quá 3 năm)

Giá trị phân bổ hàng kỳ (tháng) = Giá trịphânbổhàngnăm/12 (tháng)

Ví dụ: Ngày 01/06/2018, Công ty Anpha mua 1 bộ máy vi tính văn phòng giá trị là 19.800.000đ (đã bao gồm VAT), thanh toán bằng tiền mặt. Bộ máy tính này mua về sử dụng cho bộ phận quản lý. (Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133)

Ngày 01/06: Mua bộ máy tính

Nợ TK 153:        18.000.000

Nợ TK 1331:        1.800.000

  Có TK 111:                 19.800.000

Xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận quản lý:

Nợ TK 242:        18.000.000

  Có TK 153:                 18.000.000

Bộ máy tính được xác định sử dụng trong 3 năm => Thời gian phân bổ = 3 năm

Giá trị phân bổ hàng năm = 18.000.000/3 = 6.000.000đ

Giá trị phân bổ hàng tháng = 6.000.000/12 = 500.000đ

Ngày 30/06: Hạch toán phân bổ chi phí công cụ dụng cụ

Nợ TK 6422:      500.000

  Có TK 242:                 500.000

Nếu công cụ dụng cụ mua về sử dụng ngay không trọn tháng (không phải mua về sử dụng từ ngày 01 của tháng), ta phải xác định ngày đưa công cụ dụng cụ vào sử dụng và tính phân bổ như sau:

Giá trị phân bổ trong tháng phát sinh=Giá trị công cụ dụng cụxSố ngày sử dụng trong tháng
Thời gian phân bổ x 12 x Tổng số ngày trong tháng

Trong đó:

Số ngày sử dụng trong tháng=Tổng số ngày trong thángNgày bắt đầu sử dụng+   1

Lưu ý: Ngày đưa công cụ dụng cụ vào sử dụng cũng là ngày bắt đầu tính phân bổ

Ví dụ: Ngày 12/06/2018, Công ty Anpha mua 1 bộ máy lạnh giá trị là 9.900.000đ (đã bao gồm VAT), thanh toán bằng tiền mặt. Bộ máy lạnh này mua về sử dụng cho bộ phận bán hàng. (Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133)

Ngày 12/06: Mua máy lạnh

Nợ TK 153:        9.000.000

Nợ TK 1331:         900.000

  Có TK 111:                 9.900.000

Xuất máy lạnh sử dụng cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 242:           9.000.000

  Có TK 153:                 9.000.000

Bộ máy lạnh được xác định sử dụng trong 2 năm => Thời gian phân bổ = 2 năm

Số ngày sử dụng trong tháng = 30 – 12 +1 = 19 ngày

Giá trị phân bổ trong tháng = 9.000.000/(2 x 12 x 30) x 19 = 237.500đ

Ngày 30/06: Hạch toán chi phí phân bổ công cụ dụng cụ

Nợ TK 6421:         237.500

  Có TK 242:                 237.500

Từ tháng 07/2018 trở đi: Hạch toán chi phí phân bổ công cụ dụng cụ như sau:

Giá trị phân bổ hàng tháng = 9.000.000/(2 x 12) = 375.000đ

Nợ TK 6421:          375.000

  Có TK 242:                 375.000

**Căn cứ vào cách tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu: Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT– BTC

1. Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ 1%

Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).

2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%

  • Dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ;
  • Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác;
  • Dịch vụ cho thuê kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải; Bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;
  • Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
  • Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;
  • Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
  • Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;
  • Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
  • Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi– a, internet, game;
  • Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
  • Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
  • Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;
  • Các dịch vụ khác;
  • Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%

  • Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;
  • Khai thác, chế biến khoáng sản;
  • Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;
  • Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;
  • Dịch vụ ăn uống;
  • Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
  • Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

4. Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%

  • Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
  • Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
  • Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.

XEM THÊM: Luật đầu tư công 2019 và Những nội dung mới, nổi bật nhất!

Cá nhân/ doanh nghiệp có nhu cầu Thành Lập Công Ty Vốn Nước Ngoài Tại Việt Nam, liên hệ để được tư vấn trực tiếp:

Địa Chỉ:  47 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOTLINE: 084.888.9990 – WEBSITE: www.luathoanhao.com

Email: luathoanhao@gmail.com

Xem Thêm Bài Viết Của Luật Hoàn Hảo
Xem Thêm Trong TIN TỨC - GIỚI THIỆU

1 Bình Luận

  1. […] XEM THÊM: Cách Tính Phân Bổ Công Cụ Dụng Cụ Theo Thông… […]

    Reply

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kiểm tra thêm

Tư vấn hợp đồng đại lý thương mại – Những điểm cần lưu ý

Đại lý thương mại cũng là một trong nh…