Trang Chủ TƯ VẤN DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP CÔNG TY Các bước cần làm trước khi thay đổi địa chỉ công ty tại Việt Nam

Các bước cần làm trước khi thay đổi địa chỉ công ty tại Việt Nam

130 min read
0
0
371

Thay đổi tên, địa chỉ Công ty cần thủ tục gì, có phải nộp mẫu 08? Thủ tục thay đổi tên công ty, thay đổi địa chỉ kinh doanh? Luật Hoàn Hảo xin hướng dẫn làm thủ tục khi thay đổi đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế và sở kế hoạch đầu tư …

XEM THÊM: Dịch vụ Đăng Ký Thành Lập Công Ty Trọn Gói Tại Hà Nội

Vì sao cần Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM? Lý do Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM là gì? Có rất nhiều lý do để bạn tiến hành thủ tục Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM/doanh nghiệp như:

  • Để công việc kinh doanh được thuận tiện hơn;
  • Công ty bạn có nhu cầu tìm một văn phòng gần trung tâm để giao dịch với khách hàng;
  • Do nhu cầu phát triển thị trường mới mà công ty muốn Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM để đáp ứng nhu cầu công việc thực tế;
  • Do công việc kinh doanh của bạn thuận lợi mà bạn có thể xây trụ sở doanh nghiệp và chuyển văn phòng công ty về nhà mình?
  • Hoặc do rất nhiều lý do khác mà bạn tiến hành thủ tục Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM.

– Dù vì bất cứ lý do gì thì chúng ta cần phải nắm được những điều cần biết khi Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM cũng như thủ tục Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM nhanh chóng + đầy đủ thủ tục + đúng quy định pháp luật

Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM cần làm gì để tránh bị phạt thuế?

Doanh nghiệp của bạn muốn Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM? Nhưng bạn đang không biết thủ tục Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM cần làm gì? Thực hiện thủ tục hồ sơ chuyển thuế ra sao? Hãy cùng công ty Luật Hoàn Hảo tìm hiểu nhé! Nếu cần tư vấn và thực hiện dịch vụ Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM vui lòng liên hệ công ty Luật Hoàn Hảo để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

Thủ tục Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM cùng Quận, Huyện/ Thành phố trong 1 tỉnh

Trường hợp công ty thay đổi địa chỉ trong cùng quận, huyện, thành phố được hiểu là doanh nghiệp chuyển địa chỉ khỏi nơi đã đăng ký tới một địa chỉ mới trong cùng quận/huyện. Trường hợp thay đổi này làm thay đổi thông tin đăng ký thuế của công ty cũng như thay đổi thông tin quản lý đăng ký kinh doanh nhưng không làm thay đổi cơ quan quản lý thuế.

Đối với trường hợp này, công ty chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh – nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM bao gồm:

  • Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thay đổi địa chỉ của công ty theo Mẫu II-1;
  • Quyết định của chủ sở hữu đối với Công ty TNHH một thành viên/hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên, của Công ty Hợp danh hoặc của Đại hội đồng Cổ đông đối với Công ty Cổ phần về việc Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM. (Tải mẫu Quyết định tại đây)
  • Biên bản họp hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên, của Công ty Hợp danh hoặc của Đại hội đồng Cổ đông đối với Công ty Cổ phần về việc Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM.

Trong trường hợp này sau khi thực hiện việc Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM tại phòng đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp không cần thực hiện thủ tục tại cơ quan thuế.

thay doi dia chi cong ty - Các bước cần làm trước khi thay đổi địa chỉ công ty tại Việt Nam
Các bước cần làm trước khi thay đổi địa chỉ công ty tại Việt Nam

Thủ tục thay đổi địa chỉ doanh nghiệp khác quận, huyện/thành phố nhưng trong cùng 1 tỉnh

Trường hợp Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM khác quận/huyện/thành phố trong cùng một tỉnh, thì công ty cần thực hiện nộp hồ sơ Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM tại cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó doanh nghiệp cần thực hiện nộp hồ sơ chuyển thuế từ cơ quan quản lý thuế cũ tại quận/huyện cũ tới cơ quan quản lý thuế mới tại quận/huyện mới.

Trong trường hợp này, công ty cần phải thực hiện 03 bước như sau:

Bước 1. Làm thủ tục đăng ký Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM bao gồm:

  • Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thay đổi địa chỉ của công ty theo Mẫu II-1
  • Quyết định của chủ sở hữu đối với Công ty TNHH một thành viên/hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên, của Công ty Hợp danh hoặc của Đại hội đồng Cổ đông đối với Công ty Cổ phần về việc Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM. (Tải mẫu Quyết định tại đây)
  • Biên bản họp hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên, của Công ty Hợp danh hoặc của Đại hội đồng Cổ đông đối với Công ty Cổ phần về việc Thay đổi địa chỉ công ty tại Hà Nội & HCM.

Bước 2. Tiến hành thủ tục chốt hồ sơ thuế tại cơ quan quản lý thuế cũ tại quận/huyện cũ

Chuẩn bị hồ sơ đề nghị chuyển thuế tại cơ quan quản lý thuế cũ bao gồm:

  • Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08 MST
  • Quyết định của chủ sở hữu đối với Công ty TNHH một thành viên/hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên, của Công ty Hợp danh hoặc của Đại hội đồng Cổ đông đối với Công ty Cổ phần về việc thay đổi địa chỉ Công ty. (Tải mẫu Quyết định tại đây)
  • Biên bản họp hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên, của Công ty Hợp danh hoặc của Đại hội đồng Cổ đông đối với Công ty Cổ phần về việc thay đổi địa chỉ Công ty. (Tải mẫu Biên Bản Họp tại đây)
  • Bản sao đăng ký kinh doanh của Công ty.
  • Mẫu 08 về đăng ký thuế.

Bước 3: Nộp hồ sơ chuyển thuế tới cơ quan quản lý thuế tại quận/huyện mới:

Chuẩn bị hồ sơ  chuyển thuế nộp tại cơ quan quản lý thuế mới bao gồm:

  • Quyết định chốt thuế chuyển quận/huyện của Chi cục thuế nơi công ty đặt địa chỉ cũ cấp,
  • Mẫu 08 MST có đóng dấu xác nhận chuyển địa chỉ tới quận/huyện mới.
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới;

XEM THÊM: Dịch vụ thành lập công ty tại Vĩnh Phúc chuyên nghiệp giá rẻ

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty khác tỉnh, thành phố

Việc thay đổi địa chỉ công ty khác tỉnh, thành phố là việc thay đổi cơ bản tất cả các thông tin, chỉ tiêu liên quan đến đăng ký kinh doanh và quản lý thuế của doanh nghiệp. Vậy thủ tục thay đổi địa chỉ công ty cần làm gì? Đối với trường hợp này, công ty cần phải thực hiện thủ tục chốt thuế, quyết toán thuế tại Tỉnh/Thành phố cũ, sau đó mới thực hiện việc thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh và chuyển thuế tới Tỉnh/Thành phố mới. Thủ tục thay đổi địa chi công ty khác Tỉnh/Thành phố được thực hiện theo các bước như sau:

Đối với trường hợp này, công ty cần phải thực hiện 03 bước như sau:

Bước 1. Tiến hành thủ tục chuyển thuế, chốt thuế và quyết toán thuế tại cơ quan quản lý thuế cũ về việc thay đổii địa chỉ công ty theo quy định của luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hồ sơ đề nghị như sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ đề nghị chuyển thuế tại cơ quan quản lý thuế cũ bao gồm:
  • Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08 MST
  • Quyết định của chủ sở hữu đối với Công ty TNHH một thành viên/hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên, của Công ty Hợp danh hoặc của Đại hội đồng Cổ đông đối với Công ty Cổ phần về việc thay đổi địa chỉ Công ty. (Tải mẫu Quyết định tại đây)
  • Biên bản họp hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên, của Công ty Hợp danh hoặc của Đại hội đồng Cổ đông đối với Công ty Cổ phần về việc thay đổi địa chỉ Công ty. (Tải mẫu Biên Bản Họp tại đây)
  • Bản sao đăng ký kinh doanh của Công ty.
  • Mẫu 08 về đăng ký thuế.

Bước 2. Tiến hành thủ tục thay đổi địa chỉ công ty tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự tính chuyển tới.

Hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thay đổi địa chỉ của công ty theo Mẫu II-1; (tải mẫu II-1 tại đây) hoặc (Tải mẫu thông báo thay đổi địa chỉ tại đây);
  • Quyết định của chủ sở hữu đối với Công ty TNHH một thành viên/hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên, của Công ty Hợp danh hoặc của Đại hội đồng Cổ đông đối với Công ty Cổ phần về việc thay đổi địa chỉ Công ty. (Tải mẫu Quyết định tại đây)
  • Biên bản họp hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên, của Công ty Hợp danh hoặc của Đại hội đồng Cổ đông đối với Công ty Cổ phần về việc thay đổi địa chỉ Công ty.

* Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty; (Mẫu này doanh nghiệp tự soạn thảo)

* Thông báo của Chi cục thuế cũ về việc chuyển địa chỉ công ty.

Bước 3: Nộp hồ sơ chuyển thuế tới cơ quan quản lý thuế tại quận/huyện mới:

Chuẩn bị hồ sơ  chuyển thuế nộp tại cơ quan quản lý thuế mới bao gồm:

  • Quyết định chốt thuế chuyển quận/huyện của Chi cục thuế nơi công ty đặt địa chỉ cũ cấp,
  • Mẫu 08 MST có đóng dấu xác nhận chuyển địa chỉ tới quận/huyện mới.
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới;

Dưới đây là một số biểu mẫu cần thiết trong quá trình thực hiện hồ sơ thay đổi địa chỉ doanh nghiệp. Các bạn vui lòng tham khảo sử dụng:

Mẫu 08-MST Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mới nhất năm 2019 ban hành kèm theo Thông tư 95/2019/TT-BTC ngày 28/06/2019 của Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ ngày 12/8/2019.

(Tải Mẫu 08-MST tại đây)

Mẫu số: 08-MST 
(Ban hành kèm theo Thông tư  95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ Tài chính)

TỜ KHAI ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
- Các bước cần làm trước khi thay đổi địa chỉ công ty tại Việt Nam Doanh nghiệp                                           - Các bước cần làm trước khi thay đổi địa chỉ công ty tại Việt Nam Tổ chức khác và cá nhân

Tên người nộp thuế: ….Công ty Luật Hoàn Hảo……..
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………….
Đăng ký bổ sung, thay đổi các chỉ tiêu đăng ký thuế như sau:

Chỉ tiêu 
 (1)
Thông tin đăng ký cũ
(2)
Thông tin đăng ký mới
(3)
I- Điều chỉnh thông tin đã đăng ký:
Ví dụ:
– Chỉ tiêu 3: Địa chỉ nhận Thông báo thuế trên tờ khai 01-ĐK-TCT
– ….
43/58A Cộng Hòa, Phường 04, Quận Tân Bình491/1 Trường Chinh, Phường 14, Quận Tân Bình
II- Bổ sung thông tin:
Ví dụ:
– Bảng kê 01-ĐK-TCT-BK06
– …
Số tài khoản: 48888898
Tên ngân hàng: ACB Phòng Giao Dịch Nguyễn Thái Sơn, Chi nhánh Văn Lang

Người nộp thuế cam đoan những thông tin kê khai trên là hoàn toàn chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai./.
 .

……, ngày ……. tháng ….. năm ……..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi họ tên và đóng dấu (nếu có)

HƯỚNG DẪN:

  • Cột (1): Ghi tên các chỉ tiêu có thay đổi trên tờ khai đăng ký thuế hoặc các bảng kê kèm theo hồ sơ đăng ký thuế.
  • Cột (2): Ghi lại nội dung thông tin đăng ký thuế đã kê khai trong lần đăng ký thuế gần nhất.
  • Cột (3): Ghi chính xác nội dung thông tin đăng ký thuế mới thay đổi hoặc bổ sung.

BIỂU MẪU THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CÔNG TY

PHỤ LỤC II-1

(Tải mẫu-II-1 tại đây)

TÊN DOANH NGHIỆP
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …………..… …, ngày… … tháng… … năm … …

 

THÔNG BÁO

Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: ……/ …… / …….. Nơi cấp: ……………………………………………………………………..

Doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp hoặc sáp nhập doanh nghiệp, đánh dấu X vào ô thích hợp):

– Đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp                                                …………… □

– Đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp                                        □

Thông tin về doanh nghiệp bị sáp nhập (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp):

  1. a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):       

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………………….

  1. b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………………….

Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị sáp nhập và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị sáp nhập.

Doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

(Doanh nghiệp chọn và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng ký/thông báo thay đổi và gửi kèm)

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN DOANH NGHIỆP

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt sau khi thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): …………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài sau khi thay đổi (nếu có):………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………..

Tên doanh nghiệp viết tắt sau khi thay đổi (nếu có):…………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………..

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH

Địa chỉ trụ sở chính sau khi thay đổi:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố:……………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………… Fax (nếu có): …………………………………

Email (nếu có): ……………………………………………… Website (nếu có): …………………………..

□ Đồng thời thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế tương ứng với địa chỉ trụ sở chính).

□ Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

Thông tin về người đại diện pháp luật của doanh nghiệp (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp chuyển địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh, thành phố khác):

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………………..

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân                                           □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu                                                              □ Loại khác (ghi rõ):…………………………….

Số giấy tờ chứng thực cá nhân:

Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp:………………………. Ngày hết hạn (nếu có): …../…../……………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………………..

Quốc gia: …………………………………………………………………………………………………………..

Doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết trụ sở doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp tư nhân và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH/ THÀNH VIÊN HỢP DANH CÔNG TY HỢP DANH

Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH, thành viên hợp danh công ty hợp danh: kê khai theo mẫu Danh sách thành viên quy định tại Phụ lục I-6, I-9 (Đối với thành viên có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách thành viên không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên đó).

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ, TỶ LỆ VỐN GÓP

  1. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty:

Vốn điều lệ đã đăng ký (bằng số, bằng chữ, VNĐ):………………………………………………………

Vốn điều lệ sau khi thay đổi (bằng số, bằng chữ, VNĐ): ……………………………………………….

Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có               □ Không

Thời điểm thay đổi vốn: ………………………………………………………………………………………..

Hình thức tăng, giảm vốn: ……………………………………………………………………………………..

Thông tin về cổ phần (chỉ kê khai đối với công ty cổ phần):

Mệnh giá cổ phần: ……………………………………………………………………………………………….

STTLoại cổ phầnSố lượngGiá trị (bằng số, VNĐ)Tỷ lệ so với vốn điều lệ (%)
1Cổ phần phổ thông
2Cổ phần ưu đãi biểu quyết
3Cổ phần ưu đãi cổ tức
4Cổ phần ưu đãi hoàn lại
5Các cổ phần ưu đãi khác
Tổng số
  1. Đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp công ty TNHH, công ty hợp danh

Kê khai tỷ lệ vốn góp mới của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên/thành viên hợp danh công ty hợp danh theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục I-6, Phụ lục I-9.

(Đối với thành viên có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách thành viên không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên đó).

THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH1

  1. Bổ sung ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh nghiệp thông báo bổ sung ngành, nghề kinh doanh vào danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
STTTên ngành, nghề kinh doanh được bổ sungMã ngànhGhi chú
  1. Bỏ ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh nghiệp thông báo bỏ ngành, nghề kinh doanh khỏi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
STTTên ngành, nghề kinh doanh được bỏ khỏi danh sách đã đăng kýMã ngànhGhi chú
  1. Sửa đổi chi tiết ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung chi tiết của ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
STTTên ngành, nghề kinh doanh được sửa đổi chi tiếtMã ngànhGhi chú

Lưu ý:

  • Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh từ ngành này sang ngành khác, doanh nghiệp kê khai đồng thời tại mục 1, 2 nêu trên, cụ thể như sau: kê khai ngành, nghề kinh doanh mới tại mục 1; kê khai ngành, nghề kinh doanh cũ tại mục 2.
  • Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh chính từ ngành này sang ngành khác nhưng không thay đổi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký, doanh nghiệp thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

______________________

Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;

  • Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư;
  • Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.

THÔNG BÁO THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Vốn đầu tư đã đăng ký (bằng số; bằng chữ; VNĐ): ……………………………………………………..

Vốn đầu tư sau khi thay đổi (bằng số; bằng chữ; VNĐ): ……………………………………………….

Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có): …………………………………………..

Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có                           □ Không

Thời điểm thay đổi vốn: ………………………………………………………………………………………..

Hình thức tăng, giảm vốn: ……………………………………………………………………………………..

Tài sản góp vốn:………………………………………………………………………………………………….

STTTài sản góp vốnGiá trị vốn của từng tài sản trong vốn điều lệ (bằng số, VNĐ)Tỷ lệ (%)
1Đồng Việt Nam
2Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)
3Vàng
4Giá trị quyền sử dụng đất
5Giá trị quyền sở hữu trí tuệ
6Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp)
Tổng số

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

Người đại diện theo ủy quyền sau khi thay đổi (kê khai theo mẫu Phụ lục I-10): Gửi kèm

XEM THÊM: Thành lập công ty tại Quảng Ninh Cam kết nhanh & rẻ nhất

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP, CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÔNG TY CỔ PHẦN

Trường hợp thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập: kê khai theo mẫu Danh sách cổ đông sáng lập quy định tại Phụ lục I-7 (Đối với cổ đông sáng lập có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách cổ đông sáng lập không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông sáng lập đó).

Trường hợp thay đổi thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: kê khai theo mẫu Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục I-8 (Đối với cổ đông có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông đó).

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Người quản lý doanh nghiệp sau khi thay đổi:

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ………………….. Giới tính: ……………………………………………

Chức danh: ………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ………………..  Quốc tịch: …………………………………………

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân                                           □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu                                                              □ Loại khác (ghi rõ):…………………………….

Số giấy tờ chứng thực cá nhân: ………………………………………

Ngày cấp: …../…../……..Nơi cấp: ……………….. Ngày hết hạn (nếu có):…../…../……..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………………..

Quốc gia: …………………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………………..

Quốc gia: …………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại (nếu có):…………………………………………. Fax (nếu có): …………………………………

Email (nếu có): ……………………………………………… Website (nếu có): …………………………..

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

STTCác chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (chỉ kê khai trong trường hợp Giám đốc (Tổng giám đốc) không phải người đại diện theo pháp luật):Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc):  …………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………

2Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có)2:Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: …………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………

3Địa chỉ nhận thông báo thuế: (điền địa chỉ mới vào đây)Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………Fax (nếu có): ……………………………………………….

Email (nếu có): ……………………………………………………………………………………………………

4Ngày bắt đầu hoạt động3: …../…../……..
5Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):Hạch toán độc lập                □

Hạch toán phụ thuộc            □

6Năm tài chính:Áp dụng từ ngày ………../………….. đến ngày …………./………….. 4

(Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

7Tổng số lao động: …………………………………….
8Có hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M không?□ Có                                                                  □ Không
9Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)5:Khấu trừ                                                           □

Trực tiếp trên GTGT ………………………………….. □

Trực tiếp trên doanh số …………………………….. □

Không phải nộp thuế GTGT…………………………. □

10Thông tin về Tài khoản ngân hàng:
Tên ngân hàngSố tài khoản ngân hàng
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………

Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp đối với các thông tin thay đổi nêu trên. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp).

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.

 NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi họ tên)6NGUYỄN VĂN A

______________________

1. Trường hợp doanh nghiệp kê khai hình thức hạch toán là Hạch toán độc lập tại chỉ tiêu 5 thì bắt buộc phải kê khai thông tin về Kế toán trưởng/phụ trách kế toán tại chỉ tiêu 2.

2. Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
  • Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
  • Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.

3. Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này.

4. Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.

Dịch vụ thay đổi địa chỉ công ty tại công ty Luật Hoàn Hảo:

  • Tư vấn và tiếp nhận thông tin từ khách hàng cần thay đổi địa chỉ.
  • Hoàn thiện hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty trong vòng 30 – 60 phút.
  • Liên hệ khách hàng ký hồ sơ thay đổi.
  • Nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty.
  • Nhận kết quả thay đổi địa chỉ, bàn giao cho khách hàng và kết thúc dịch vụ thay đổi địa chỉ công ty;

XEM THÊM: Thành Lập Công Ty tại Hải Phòng Trọn Gói | Giá Chỉ Từ 1 Triệu Đồng‎

Luật Hoàn Hảo cam kết giúp bạn hoàn tất các thủ tục thay đổi địa chỉ công ty, thay đổi giấy phép kinh doanh nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất. Vui lòng liên hệ để được hỗ trợ tư vấn thay đổi địa chỉ công ty, và làm thủ tục chuyên nghiệp.

Nếu bạn đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ hoặc có bất kỳ câu hỏi nào cần tư vấn xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo Hotline: 02873000555 hoặc 0909608102 để được hỗ trợ tư vấn và làm thủ tục với chi phí rẻ nhất!

Hy vọng những thông tin trên đây giúp bạn có câu trả lời thay đổi địa chỉ công ty cần làm gì! Nếu còn bất cứ vướng mắc nào vui lòng liên hệ công ty Luật Hoàn Hảo để được hỗ trợ tư vấn và thực hiện dịch vụ.

#thủ tục thay đổi địa chỉ công ty 2019
#mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi cơ quan thuế
#thủ tục thay đổi địa chỉ công ty cổ phần
#thủ tục thay đổi địa chỉ công ty 2018
#mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi sở kế hoạch đầu tư
#thay đổi địa chỉ công ty trên hóa đơn
#lệ phí thay đổi địa chỉ công ty
#chuyển địa điểm kinh doanh có phải quyết toán thuế

Cá nhân/ doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi địa chỉ công ty, liên hệ để được tư vấn trực tiếp:

Địa Chỉ:  47 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

HOTLINE: 084.888.9990 – WEBSITE: www.luathoanhao.com

Email: luathoanhao@gmail.com

Xem Thêm Bài Viết Của Luật Hoàn Hảo
Xem Thêm Trong THÀNH LẬP CÔNG TY

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kiểm tra thêm

Thay đổi đăng ký kinh doanh hộ cá thể được thực hiện ra sao?

Nội Dung Chính Bài Viết:Thay đổi địa ch…